NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC

Thủ tục Cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ;
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Thủy sản xem xét, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 28.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
đ) Đăng ký lại nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi thuộc một trong các trường hợp sau: giấy xác nhận đăng ký bị mất; bị rách; thay đổi chủ cơ sở nuôi; thay đổi diện tích ao nuôi; thay đổi đối tượng nuôi; thay đổi mục đích sử dụng.
Cách thức thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ (nếu gửi trực tuyến thì sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện)
- Địa chỉ: Đường Trần Phú - P. Tân Dân - TP. Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
- Số điện thoại: 02102.222.555
- Địa chỉ email: vpub@phutho.gov.vn
Thành phần, số lượng hồ sơ 1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn đăng ký theo Mẫu số 26.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản hoặc giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản;
- Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
b) Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:
- Đơn đăng ký lại theo Mẫu số 27.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Bản chính giấy xác nhận đăng ký đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);
- Trường hợp có sự thay đổi chủ cơ sở nuôi phải có giấy tờ chứng minh; thay đổi diện tích ao nuôi, mục đích sử dụng phải có sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Chọn lĩnh vực Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kết quả thực hiện Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Chi phí Chưa có văn bản quy định
Mẫu đơn, mẫu tờ khai a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 26.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
b) Đơn đăng ký lại theo Mẫu số 27.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
Yêu cầu Không có.
Cơ sở pháp lý Luật Thủy sản năm 2017; Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Tài liệu đính kèm TS-4.docm