Quy hoạch - kế hoạch

QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Phú Thọ

06/06/2018 10:59 SA

Xem cỡ chữ Email Print


CHÍNH PHỦ
-------
Số: 41/NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018
  
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH PHÚ THỌ
----------
CHÍNH PHỦ
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghcủa Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (Tờ trình số 3874/TTr-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2017, số 494/UBND-KTN ngày 06 tháng 02 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 100/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2017, số 732/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 13 tháng 02 năm 2018),
QUYẾT NGHỊ: 
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Phú Thọ với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Năm 2010
Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Quốc gia phân bổ (ha)
Tnh xác định, bổ sung (ha)
Tổng số
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=(5)+(6)
(8)
I
LOẠI ĐẤT
 
 
 
 
 
 
1
Đất nông nghiệp
282.158
79,85
281.186
 
281.186
79,55
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
1.1
Đất trồng lúa
45.526
12,88
41.800
 
41.800
11,83
 
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
28.541
8,08
28.500
 
28.500
8,06
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
11.564
3,27
 
12.549
12.549
3,55
1.3
Đất trồng cây lâu năm
41.675
11,79
 
45.554
45.554
12,89
1.4
Đất rừng phòng hộ
44.520
12,60
27.826
 
27.826
7,87
1.5
Đất rừng đặc dụng
11.357
3,21
17.302
 
17.302
4,90
1.6
Đất rừng sản xuất
122.463
34,66
127.254
 
127.254
36,00
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
4.994
1,41
5.239
2.961
8.200
2,32
2
Đất phi nông nghiệp
54.487
15,42
69.820
 
69.820
19,75
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
2.1
Đất quốc phòng
2.302
0,65
3.212
 
3.212
0,91
2.2
Đất an ninh
1.206
0,34
1.193
 
1.193
0,34
2.3
Đất khu công nghiệp
431
0,12
2.256
29
2.285
0,65
2.4
Đất cụm công nghiệp
224
0,06
 
1.075
1.075
0,30
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
 
 
 
1.462
1.462
0,41
2.6
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1.527
0,43
 
2.070
2.070
0,59
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
823
0,23
 
1.161
1.161
0,33
2.8
Đất phát triển hạ tầng
18.759
5,31
24.600
1.540
26.140
7,40
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
 
- Đất cơ sở văn hóa
295
0,08
433
 
433
0,12
 
- Đất cơ sở y tế
80
0,02
172
 
172
0,05
 
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
868
0,25
1.041
 
1.041
0,29
 
- Đất cơ sở thể dục - thể thao
243
0,07
854
 
854
0,24
2.9
Đất có di tích, danh thắng
129
0,04
269
38
307
0,09
2.10
Đất bãi thải, xử lý chất thải
112
0,03
337
31
368
0,10
2.11
Đất ở tại nông thôn
8.074
2,29
 
9.795
9.795
2,77
2.12
Đất ở tại đô thị
1.338
0,38
2.375
 
2.375
0,67
2.13
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
 
 
 
258
258
0,07
2.14
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
312
0,09
 
92
92
0,03
2.15
Đất cơ sở tôn giáo
131
0,04
 
179
179
0,05
2.16
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
1.328
0,38
 
1.629
1.629
0,46
3
Đất chưa sử dụng
16.697
4,73
2.449
 
2.449
0,69
4
Đất đô thị *
13.473
3,81
19.468
 
19.468
5,51
II
KHU CHỨC NĂNG *
 
 
 
 
 
 
1
Khu sản xuất nông nghiệp
 
 
 
60.350
60.350
 
2
Khu lâm nghiệp
 
 
 
140.350
140.350
 
3
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
 
 
 
17.302
17.302
 
4
Khu phát triển công nghiệp
 
 
 
3.360
3.360
 
5
Khu đô thị
 
 
 
3.030
3.030
 
6
Khu thương mại - dịch vụ
 
 
 
10.594
10.594
 
7
Khu dân cư nông thôn
 
 
 
46.220
46.220
 
Ghi chú: (*) Không cộng chỉ tiêu này khi tính tổng diện tích tự nhiên.
Bảng 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Cả thời kỳ 2011- 2020
Giai đoạn 2011- 2015 (*)
Giai đoạn 2016 - 2020
Tổng
Chia ra các năm
Năm 2016 (*)
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
1
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
18.935
2.587
16.348
170
3.272
3.594
4.044
5.268
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
 
 
1.1
Đất trồng lúa
5.338
820
4.518
93
897
982
1.110
1.436
 
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
3.628
568
3.060
69
599
656
741
995
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
4.161
500
3.661
17
673
736
833
1.402
1.3
Đất trồng cây lâu năm
3.485
393
3.092
16
648
707
800
921
1.4
Đất rừng phòng hộ
31
 
31
 
6
7
9
9
1.5
Đất rừng đặc dụng
15
 
15
 
 
15
 
 
1.6
Đất rừng sản xuất
5.641
743
4.898
44
1.020
1.117
1.257
1.460
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
264
131
133
 
28
30
35
40
2
Chuyển đi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
 
 
2.1
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
79
29
50
8
10
10
10
12
2.2
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
1.159
798
361
 
75
83
94
109
2.3
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
21
21
 
 
 
 
 
 
2.4
Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng
4
4
 
 
 
 
 
 
2.5
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng
11.193
10.726
467
64
86
94
106
117
3
Đất phi nông nghiệp không phải là đất chuyển sang đất ở
21
21
 
 
 
 
 
 
Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện
Bảng 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Cả thời k2011- 2020
Giai đoạn 2011- 2015 (*)
Giai đoạn 2016 - 2020
Tổng
Chia ra các năm
Năm 2016 (*)
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
1
Đất nông nghiệp
14.008
13.793
215
 
44
48
56
67
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
 
 
1.1
Đất trồng lúa
1.606
1.606
 
 
 
 
 
 
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
4.252
4.218
34
 
7
8
9
10
1.3
Đất trồng cây lâu năm
4.360
4.345
15
 
3
3
4
5
1.4
Đất rừng sản xuất
3.213
3.047
166
 
34
37
43
52
1.5
Đất nuôi trồng thủy sản
576
576
 
 
 
 
 
 
2
Đất phi nông nghiệp
353
353
 
 
 
 
 
 
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
 
 
2.1
Đất an ninh
1
1
 
 
 
 
 
 
2.2
Đất khu công nghiệp
4
4
 
 
 
 
 
 
2.3
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
5
5
 
 
 
 
 
 
2.4
Đất phát triển hạ tầng
1
1
 
 
 
 
 
 
2.5
Đất có di tích, danh thắng
2
2
 
 
 
 
 
 
2.6
Đất ở tại nông thôn
118
118
 
 
 
 
 
 
2.7
Đất ở tại đô thị
3
3
 
 
 
 
 
 
2.8
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
1
1
 
 
 
 
 
 
2.9
Đất cơ sở tôn giáo
3
3
 
 
 
 
 
 
2.10
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
28
28
 
 
 
 
 
 
Ghi chú: (*) diện tích đã thực hiện
(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ xác lập ngày 05 tháng 9 năm 2017).
Bảng 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020):
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Năm hin trạng 2015
Các năm kế hoạch
Năm 2016 (**)
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
I
LOẠI ĐẤT
 
 
 
 
 
 
1
Đất nông nghiệp
297.318
297.175
293.948
290.403
286.413
281.186
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
1.1
Đất trồng lúa
46.924
46.863
45.842
44.725
43.462
41.800
 
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
32.647
32.622
31.797
30.896
29.876
28.500
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
16.149
16.115
15.452
14.727
13.906
12.549
1.3
Đất trồng cây lâu năm
55.394
55.420
53.357
51.099
48.546
45.554
1.4
Đất rừng phòng hộ
33.528
33.515
32.508
31.406
30.160
27.826
1.5
Đất rừng đặc dụng
16.422
16.422
16.422
16.406
16.406
17.302
1.6
Đất rừng sản xuất
120.769
120.672
122.046
123.552
125.255
127.254
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
7.998
7.988
8.030
8.077
8.129
8.200
2
Đất phi nông nghiệp
53.473
53.616
56.888
60.483
64.529
69.820
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
2.1
Đất quốc phòng
2.362
2.402
2.572
2.759
2.969
3.212
2.2
Đất an ninh
1.079
1.077
1.100
1.126
1.154
1.193
2.3
Đất khu công nghiệp
488
488
866
1.279
1.746
2.285
2.4
Đất cụm công nghiệp
196
211
393
591
816
1.075
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
298
303
543
820
1.118
1.462
2.6
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1.142
1.155
1.369
1.603
1.864
2.070
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
787
787
866
952
1.049
1.161
2.8
Đất phát triển hạ tầng
18.198
18.237
19.630
21.155
22.878
26.140
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
 
- Đất cơ sở văn hóa
379
380
391
403
417
433
 
- Đất cơ sở y tế
81
87
105
125
147
172
 
- Đất cơ sở giáo dục đào tạo
872
873
908
947
990
1.041
 
- Đất cơ sở thể dục thể thao
183
182
323
477
651
854
2.9
Đất có di tích, danh thắng
145
146
180
217
259
307
2.10
Đất bãi thải, xử lý chất thải
94
90
141
198
262
368
2.11
Đất ở tại nông thôn
8.984
9.019
9.186
9.428
9.703
9.795
2.12
Đất ở tại đô thị
1.497
1.502
1.673
1.798
1.939
2.375
2.13
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
204
204
216
228
241
258
2.14
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
77
76
80
83
87
92
2.15
Đất cơ sở tôn giáo
148
148
154
161
168
179
2.16
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
1.400
1.398
1.436
1.479
1.529
1.629
3
Đất chưa sử dụng
2.664
2.664
2.619
2.569
2.513
2.449
4
Đất đô thị *
13.986
13.986
16.073
16.073
16.073
19.468
Ghi chú: (*) không cộng chỉ tiêu này khi tính tổng diện tích tự nhiên.
(**) diện tích đã thực hiện.
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh; đảm bảo phục hồi và phát huy giá trị lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái; đảm bảo vai trò tỉnh Phú Thọ là quê hương của đất tổ, vua Hùng; là trung tâm lễ hội của cả nước.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
4. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh. Trong quá trình triển khai các dự án hạ tầng cần quy hoạch diện tích đất vùng phụ cận để tạo quỹ đất sạch tạo nguồn lực từ đất cho phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất ở hoặc mua nhà ở (tái định cư tại chỗ) trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng trong vùng phụ cận theo quy định của pháp luật.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
8. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
9. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.
Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN(2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Đã ký


Nguyễn Xuân Phúc

Tệp đính kèm:
ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)