NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC

Thủ tục Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ;
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Một cửa Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thủy sản thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản (nếu cần) và cấp Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 34.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; trường hợp không cấp Giấy xác nhận nguồn gốc phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Phú Thọ (nếu gửi trực tuyến thì sau đó gửi hồ sơ bản chính qua đường bưu điện)
- Địa chỉ: Đường Trần Phú - P. Tân Dân - TP. Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
- Số điện thoại: 02102.222.555
- Địa chỉ email: vpub@phutho.gov.vn
Thành phần, số lượng hồ sơ 1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 32.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
b) Giấy xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp hoặc loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm khai thác từ tự nhiên đối với trường hợp sử dụng cá thể có nguồn gốc từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo;
c) Tài liệu chứng minh cá thể có nguồn gốc từ sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật trong trường hợp sử dụng cá thể có nguồn gốc từ sau xử lý tịch thu để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo;
d) Tài liệu nhập khẩu mẫu vật đối với trường hợp sử dụng mẫu vật có nguồn gốc từ nhập khẩu để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo;
đ) Sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 33.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Các loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Chọn lĩnh vực Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kết quả thực hiện Giấy cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển.
Chi phí Chưa có văn bản quy định
Mẫu đơn, mẫu tờ khai a) Đơn đăng ký xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 32.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
b) Sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 33.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
Yêu cầu Không có
Cơ sở pháp lý Luật Thủy sản năm 2017; Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Tài liệu đính kèm TS-5.doc