NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC

Thủ tục Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Trình tự thực hiện Bước 1: Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tới Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.
- Báo cáo nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
+ Nộp hồ sơ trực tuyến: Trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
- Báo cáo thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
+ Nộp hồ sơ trực tuyến: Trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
Bước 2: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình nhu cầu hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới người sử dụng lao động.
+ Nộp hồ sơ qua mạng điện tử:
Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.
Sau khi nhận được trả lời kết quả báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc báo cáo đến Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.
Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc báo cáo thì Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.
Trường hợp bản gốc báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không đúng với tờ khai và báo cáo đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.
Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ
Thành phần, số lượng hồ sơ * Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thành phần hồ sơ:
Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ( Theo mẫu số 01- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội) hoặc Văn bản giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ( Theo mẫu số 02- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội).
Thời hạn giải quyết + Nộp hồ sơ trực tiếp: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo.
+ Nộp hồ sơ trực tuyến: Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo (Trả kết quả qua thư điện tử); Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc báo cáo để kiểm tra, đối chiếu sẽ trả kết quả.
Đối tượng thực hiện Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động sau:
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
- Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước ở địa phương;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương;
- Tổ chức sự nghiệp theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Trừ một số trường hợp người lao động nước ngoài sau đây:
- Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên.
Chọn lĩnh vực 2. Lĩnh vực Việc làm và An toàn lao động
Kết quả thực hiện Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài (Theo mẫu số 03- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội).
Chi phí Không
Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ( Theo mẫu số 01- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội).
- Văn bản giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ( Theo mẫu số 02- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội).
- Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài ( Theo mẫu số 03- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội).
Yêu cầu Người sử dụng lao động xác định được nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
Cơ sở pháp lý - Bộ luật Lao động năm 2012;
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội”;
- Thông tư số 40/2016/TT- BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 23/TT- BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử;
- Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh về việc Ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định và thông báo về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Tài liệu đính kèm TT-19.doc